Khi hỏi báo giá cửa trượt quay, khách hàng thường nhận được hai kiểu con số rất khác nhau.
Một nơi báo theo mét vuông.
Một nơi lại báo mét vuông rồi cộng thêm bộ phụ kiện.
Có nơi giá đã gồm kính nhưng chưa gồm khóa, vận chuyển hoặc lắp đặt.
Vì vậy, chỉ nhìn một dòng “2.x triệu/m²” chưa đủ để biết bộ cửa cuối cùng sẽ hết bao nhiêu tiền.
Cách đọc đúng nên là:
GIÁ THÂN CỬA + BỘ PHỤ KIỆN + HẠNG MỤC PHÁT SINH = CHI PHÍ HOÀN THIỆN
Đây cũng là cách Nam Việt Tiến khuyến nghị khi dự toán cửa trượt quay, bởi cấu hình 2 cánh và 4 cánh có thể sử dụng bộ phụ kiện khác nhau dù diện tích cửa tương đương nhau.

Bảng báo giá cửa trượt quay tham khảo
Dưới đây là khung giá tham khảo theo mặt bằng vật tư và báo giá thị trường hiện tại. Giá thực tế cần chốt sau khi xác định đúng hệ nhôm, kính, bộ phụ kiện, kích thước và vị trí lắp đặt.
| STT | Hạng mục | Quy cách tham khảo | ĐVT | Đơn giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Cửa trượt quay 2 cánh màu xám/đen/trắng | Nhôm hệ trượt quay + kính cường lực 8mm | m² | 2.600.000 – 2.800.000đ |
| 2 | Cửa trượt quay 2 cánh màu nâu cà phê | Nhôm hệ trượt quay + kính cường lực 8mm | m² | 2.600.000 – 2.850.000đ |
| 3 | Cửa trượt quay 2 cánh màu vân gỗ | Nhôm hệ trượt quay + kính cường lực 8mm | m² | 2.850.000 – 3.000.000đ |
| 4 | Cửa trượt quay 4 cánh màu xám/đen/trắng | Nhôm hệ trượt quay + kính cường lực 8mm | m² | 2.500.000 – 2.800.000đ |
| 5 | Cửa trượt quay 4 cánh màu nâu cà phê | Nhôm hệ trượt quay + kính cường lực 8mm | m² | 2.500.000 – 2.850.000đ |
| 6 | Cửa trượt quay 4 cánh màu vân gỗ | Nhôm hệ trượt quay + kính cường lực 8mm | m² | 2.750.000 – 3.000.000đ |
| 7 | Bộ phụ kiện trượt quay 2 cánh | Theo hệ và thương hiệu phụ kiện | bộ | 3.000.000 – 5.500.000đ |
| 8 | Bộ phụ kiện trượt quay 4 cánh | Theo hệ và cấp phụ kiện | bộ | 5.000.000 – 7.000.000đ |
Lưu ý: Đây là bảng dự toán tham khảo, không phải báo giá cố định cho mọi công trình. Kích thước cánh, hệ nhôm, loại kính, màu sơn, phụ kiện và điều kiện thi công có thể làm thay đổi đơn giá.

Một báo giá đúng phải tách được tiền cửa và tiền cơ cấu chuyển động
Cửa trượt quay khác cửa nhôm mở quay thông thường ở chỗ bộ phụ kiện tham gia trực tiếp vào cách cánh di chuyển.
Vì vậy, nếu chỉ báo:
“Cửa trượt quay 2.700.000đ/m²”
mà không nói rõ phụ kiện đã nằm trong giá hay chưa, khách hàng rất khó so sánh.
Một báo giá nên thể hiện ít nhất bốn lớp.
1. Thân cửa
Bao gồm khung, cánh nhôm và phần kính theo quy cách đã thống nhất.
2. Bộ phụ kiện
Tùy hệ có thể gồm các chi tiết trượt, dẫn hướng, bản lề, khóa, tay nắm và những bộ phận đồng bộ khác.
3. Gia công
Bao gồm việc cắt, ghép, gia công vị trí phụ kiện và hoàn thiện bộ cửa theo kích thước.
4. Thi công tại công trình
Có thể bao gồm vận chuyển, lắp đặt và vật tư phụ tùy phạm vi báo giá.
Khi bốn nhóm này được ghi rõ, hai báo giá của hai đơn vị mới có thể đặt cạnh nhau để so sánh.
Vì sao cùng là cửa 2 cánh nhưng giá có thể chênh vài triệu?
Diện tích chỉ là một biến số.
Cửa trượt quay còn chịu ảnh hưởng của:
hệ nhôm → độ hoàn thiện bề mặt → loại kính → kích thước cánh → bộ phụ kiện → cấu hình khóa → điều kiện lắp đặt.
Ví dụ, hai bộ cửa cùng 5m².
Bộ thứ nhất sử dụng màu tiêu chuẩn và bộ phụ kiện cơ bản.
Bộ thứ hai sử dụng màu vân gỗ, phụ kiện cấp cao hơn và yêu cầu gia công đặc biệt.
Nếu chỉ nhân 5m² với một đơn giá chung, chênh lệch giữa hai cấu hình sẽ không được thể hiện đúng.
Dự toán thử một bộ cửa trượt quay 2 cánh
Giả sử ô cửa sau khi đo có diện tích:
2,4m × 2,2m = 5,28m²
Chọn cấu hình tham khảo:
- Nhôm màu xám.
- Kính cường lực 8mm.
- Cửa trượt quay 2 cánh.
- Bộ phụ kiện đồng bộ cấp phổ thông – khá.
Dự toán:
| Hạng mục | Cách tính | Thành tiền dự kiến |
|---|---|---|
| Thân cửa | 5,28m² × 2.700.000đ | 14.256.000đ |
| Bộ phụ kiện 2 cánh | 1 bộ | 4.500.000đ |
| Vật tư phụ/lắp đặt | Theo hiện trạng | Báo sau khảo sát |
| Tạm tính trước phát sinh | 18.756.000đ |
Ví dụ này cho thấy một điểm quan trọng:
giá/m² không phải là toàn bộ giá bộ cửa.

Cửa trượt quay 4 cánh tính giá khác ở đâu?
Phần thân cửa vẫn có thể tính theo diện tích.
Nhưng bộ phụ kiện 4 cánh thường phức tạp hơn cấu hình 2 cánh.
Do đó, không nên lấy:
giá cửa 2 cánh × 2 = giá cửa 4 cánh.
Cách dự toán nên là:
**DIỆN TÍCH THÂN CỬA × ĐƠN GIÁ VẬT TƯ
- BỘ PHỤ KIỆN 4 CÁNH
- HẠNG MỤC THI CÔNG**
Ví dụ một cửa 4 cánh rộng khoảng 3,6m, cao 2,4m:
3,6 × 2,4 = 8,64m²
Nếu phần thân cửa tạm tính 2.650.000đ/m²:
8,64 × 2.650.000 = 22.896.000đ
Giả sử bộ phụ kiện khoảng 6.000.000đ:
Tạm tính: 28.896.000đ
Sau đó mới cộng hoặc xác nhận các hạng mục như vận chuyển, lắp đặt, kính nâng cấp hay xử lý hiện trạng nếu có.
Đây là cách dự toán dễ kiểm soát hơn việc công bố một mức “trọn gói/m²” nhưng không nói rõ bên trong gồm những gì.
5 yếu tố làm giá cửa thay đổi rõ nhất
Số cánh
Hai cánh và bốn cánh có cấu hình phụ kiện khác nhau.
Màu nhôm
Màu tiêu chuẩn thường có chi phí khác màu vân gỗ hoặc bề mặt đặc biệt.
Loại kính
Kính cường lực thông dụng, kính dán an toàn, kính màu hoặc kính có yêu cầu riêng sẽ tạo mức giá khác nhau.
Bộ phụ kiện
Đây thường là một trong những phần tạo chênh lệch lớn nhất giữa các báo giá.
Kích thước và hiện trạng
Cửa quá cao, cánh lớn, vị trí khó vận chuyển hoặc ô chờ chưa chuẩn có thể làm phương án gia công và thi công thay đổi.

So sánh báo giá: đừng hỏi nơi nào rẻ hơn trước
Thay vào đó, hãy đặt hai bảng cạnh nhau và kiểm tra:
Có cùng hệ nhôm không?
Kính có cùng quy cách không?
Phụ kiện đã bao gồm chưa?
Bộ phụ kiện thuộc cấu hình nào?
Khóa và tay nắm đã nằm trong bộ chưa?
Đơn giá có bao gồm gia công không?
Lắp đặt và vận chuyển tính thế nào?
VAT đã gồm hay chưa?
Nếu tám câu hỏi này chưa giống nhau, hai con số cuối bảng chưa thể so trực tiếp.
Một báo giá thấp hơn có thể đơn giản chỉ vì đang thiếu một hạng mục mà báo giá kia đã tính.
Khi nào có thể báo giá gần chính xác mà chưa cần đến công trình?
Nếu khách hàng gửi đủ dữ liệu, Nam Việt Tiến có thể dự toán sơ bộ trước khi khảo sát.
Nên chuẩn bị:
- Chiều rộng × chiều cao ô cửa.
- Muốn làm 2 cánh hay 4 cánh.
- Ảnh chụp toàn bộ ô cửa.
- Màu nhôm mong muốn.
- Vị trí công trình.
- Yêu cầu kính nếu đã xác định.
Với sáu thông tin này có thể thu hẹp đáng kể khoảng giá.
Khảo sát thực tế sau đó dùng để kiểm tra lại kích thước sản xuất, cao độ nền, hướng mở và vùng hoạt động của cánh.
Báo giá chuyên nghiệp phải ghi rõ phần chưa bao gồm
Một bảng báo giá tốt không chỉ liệt kê thứ đã tính.
Nó cũng phải nói rõ thứ chưa tính.
Ví dụ:
- VAT nếu chưa bao gồm.
- Chi phí tháo dỡ cửa cũ.
- Vận chuyển ngoài khu vực quy định.
- Kính hoặc màu nhôm nâng cấp.
- Xử lý ô chờ chưa hoàn thiện.
- Hạng mục xây tô, điện, đá hoặc hoàn thiện không thuộc phần cửa.
Việc ghi rõ ngay từ đầu giúp tổng chi phí sau thi công gần với dự toán ban đầu hơn.

Muốn biết giá thật, hãy chốt cấu hình trước khi chốt con số
Với cửa trượt quay, câu hỏi tốt hơn “bao nhiêu tiền một mét vuông?” là:
“Với ô cửa này, cấu hình nào phù hợp và tổng bộ cửa khoảng bao nhiêu?”
Khi đã xác định:
số cánh → kích thước → hệ nhôm → màu → kính → bộ phụ kiện → phạm vi lắp đặt
thì báo giá mới phản ánh đúng sản phẩm sẽ được giao.
Nam Việt Tiến nhận khảo sát, tư vấn, gia công và lắp đặt cửa trượt quay 2 cánh, 4 cánh theo kích thước thực tế tại TP.HCM. Khách hàng có thể gửi kích thước và ảnh hiện trạng để nhận dự toán ban đầu trước khi đo sản xuất.

Câu hỏi thường gặp
Cửa trượt quay giá bao nhiêu một mét vuông?
Mặt bằng tham khảo hiện khoảng 2,5 – 3,0 triệu đồng/m² cho phần cửa nhôm kính ở nhiều cấu hình phổ biến. Bộ phụ kiện thường được tính riêng và thay đổi theo số cánh, hệ và thương hiệu.
Giá trên mét vuông đã gồm phụ kiện chưa?
Không nên mặc định. Có báo giá chỉ gồm nhôm và kính, trong khi nơi khác gộp một phần phụ kiện. Cần đọc rõ phạm vi của từng báo giá.
Phụ kiện cửa trượt quay 2 cánh giá bao nhiêu?
Mặt bằng tham khảo khoảng 3 – 5,5 triệu đồng/bộ tùy hệ và cấp phụ kiện.
Bộ phụ kiện cửa trượt quay 4 cánh có đắt hơn không?
Thông thường cấu hình 4 cánh có nhiều điểm chuyển động hơn nên bộ phụ kiện có thể cao hơn 2 cánh. Khung tham khảo khoảng 5 – 7 triệu đồng/bộ, nhưng cần xác định đúng hệ trước khi báo chính thức.
Cửa màu vân gỗ có giá cao hơn không?
Thông thường bề mặt vân gỗ có mức giá cao hơn nhóm màu tiêu chuẩn như xám, trắng hoặc đen.
Có thể báo giá qua hình ảnh và kích thước không?
Có thể dự toán ban đầu. Giá chốt sản xuất nên dựa trên kích thước thực tế và cấu hình đã thống nhất.


